Những Tai Biến Xảy Ra Trong Tiêm Bắp

Gãy kim:

Do bệnh nhân giãy giụa.

Đề phòng: Giữ bệnh nhân tốt.

Cong kim: Do sai lầm về kỹ thuật khi tiêm.

Phòng ngừa: Không tiêm ngập đốc kim, nếu kim gãy rút kim ra được.



Đâm phải dây thần kinh hông to:

Do không xác định đúng vị trí tiêm mông, tiêm sai vị trí, góc độ đâm kim xuyên.

Phòng ngừa: Không tiêm ngập đốc kim, nếu kim gãy rút kim ra được


Gây tắc mạch:

Do tiêm thuốc dạng dầu hoặc nhũ tương vào mạch máu.

Phòng ngừa: Khi tiêm bao giờ cũng phải hút thử bơm tiêm xem có máu không? rồi mới được bơm thuốc.


Áp xe nhiễm khuẩn

Do không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.

Áp xe vô khuẩn do thuốc không tan như tiêm quinin, hydrocortison và những thuốc dầu khó tan gây áp xe tại chỗ.

Phát hiện: Chỗ tiêm sưng nóng đỏ, đau.

Xử trí: Chườm nóng, chích áp xe nếu cần thiết.



Gây mảng mục:

Do tiêm những chất gây hoại tử mô (thuốc chống chỉ định tiêm bắp thịt) ví dụ như calci clorur.

Phát hiện: Chỗ tiêm nóng, đỏ, đau, lúc đầu cứng sau mềm nhũn giống ổ áp xe.

Xử trí: Khi phát hiện sớm tiêm phong bế novocain.

Lúc đầu chườm nóng.

Lúc hoại tử: Băng mỏng giữ khỏi nhiễm khuẩn thêm, có thể phải chích nếu ổ hoại tử lớn.


Sốc:

Do phản ứng của cơ thể đối với thuốc.

Phát hiện: 

Bệnh nhân xuất hiện cảm giác khác thường (bồn chồn, hốt hoảng, lo lắng, sợ hãi...).


Sau đó:

Mẩn ngứa, nổi mề đay, ban đỏ, phù Quincke (xem hình) (quan sát thấy rõ tại mắt, môi, mặt sưng to).

Mạch nhanh, nhỏ, khó bắt, huyết áp tụt/không đo được.

Khó thở (kiểu hen hoặc nghẹt thanh quản), nghẹt thở.

Đau quặn bụng, tiêu tiểu không tự chủ.

Đau đầu, chóng mặt, hôn mê, choáng váng, vật vã, co giật, giãy giụa...



Xử trí: theo phác đồ của Bộ Y tế.

Phòng ngừa: cần kiểm tra kỹ trước khi tiêm: 

Hỏi bệnh nhân về tiền sử dị ứng.

Đối với các thuốc hay gây dị ứng như penicillin, thuốc sulfamid, thuốc chống co giật, các chế phẩm insulin (đặc biệt insulin có nguồn gốc từ súc vật), thuốc tê (chẳng hạn novocain)...phải thử test trước.